[6][A.Thông điệp][slider-top-big][nothing]
You are here: Home / Các phân biệt trong tiếng Anh

Các phân biệt trong tiếng Anh

| No comment
Phân biệt Select, choose và pick(ST)

Cả ba từ này đều có nghĩa là lựa chọn. Trong ba từ này, select có tính trang trọng nhất, ít được dùng trong đàm thoại hàng ngày. Người ta dùng chữ select, nghĩa là chọn, với sự suy nghĩ cân nhắc, cẩn thận khi chọn và sự việc/vật/người được chọn thường nhiều hơn là chỉ có hai.


Ví dụ: “England’s Robert Green was selected to play as a goalkeeper in the game against the USA yesterday.” (Robert Green được chọn làm thủ thành cho đội tuyển Anh trong trận đấu với đội tuyển Mỹ hôm qua).

Ngoài ra, ngụ ý “sự cẩn thận” của từ select bị mất khi nó đi với những chữ như (select) at random/randomly.

Pick được dùng trong sự lựa chọn có nhiều hơn là hai, nhưng bao hàm nghĩa được chọn một cách tùy tiện, không hệ thống hoặc phương pháp rõ ràng. Pick thường được dùng trong đàm thoại hàng ngày với ý thân mật.

Ví dụ: “Pick any number between 1 and 36” (Hãy chọn bất kỳ một số nào từ số 1 đến số 36). (NOT Select any number from 1 to 36)

Choose chỉ một quyết định dựa trên sự vượt trội về chất lượng rất rõ, nó cũng mang tính cân nhắc cẩn thận, nhưng thường được dùng khi sự lựa chọn không nhiều, đôi khi chỉ có hai.


Ví dụ: “Choose the light beer as the strong is much more expensive” (Hãy chọn loại bia có nồng độ thấp vì loại bia có nồng độ rượu cao đắt tiền hơn nhiều).

Nhất là khi đứng trước between.
Ví dụ: “We have to choose between doing geography and studying French.” (Chúng ta phải chọn học môn địa lý hoặc là môn Pháp văn).

Ngoại lệ là khi choose đi với from, sự lựa chọn sẽ nhiều hơn là chỉ có hai.
Ví dụ: “When it comes to dictionaries, there are hundreds of them to choose from” (Về tự điển có cả trăm loại để chọn)

Pick còn là một danh từ. Danh từ của choose là choice, của select là selection.
Những nhóm chữ bạn thường nghe nói là “make your choice”, “take your pick” và “make your selection”.


Phân biệt "learn" và "study"(ST)

1. Learn:
-Trước hết, "learn" để chỉ việc học tự nhiên như các em bé học nghe học nói tiếng mẹ đẻ, không cần phải cố gắng như người lớn học ngoại ngữ mà vẫn phát âm trúng được. Ex: "Children learn to listen and speak from their parents." (Các em học nghe học nói từ bố mẹ.) Khi các em lớn rồi thì học đọc, học viết; đó là "study". "They study how to read and write at school."

-Study và learn đều là học, nhưng learn có nghĩa là hiểu.
You have to study something in order to learn how to do it = Bạn phải học về một việc rồi mới hiểu và làm việc đó.
Learn how to = Học cho biết cách.
Learn how to drive a car = Học lái xe.
I’m learning how to sing = Tôi đang học hát (không dùng study trong thí dụ này)
-Nhưng: Study to become a doctor = Học y khoa để thành bác sĩ.
(Người đang học lái xe hay ngoại ngữ gọi là learner.)

-"Learn that" hay "learn of" có nghĩa biết được điều gì, nghe nói, nghe tin.
I learned that you are going to France this summer=Tôi nghe nói anh/chị đi Pháp mùa hè này.
I learned of her death yesterday=Hôm qua tôi nghe tin bà ấy mất.

-Learn=hiểu ra điều gì mà tức đó không biết.
I soon learned that the best way is to keep quiet=Tôi chợt hiểu ra rằng cách tốt nhất là yên lặng.
So, what was learned from this experience...=Như vậy ta học được gì qua kinh nghiệm này…?

-Learn còn có nghĩa là học trực tiếp một tài khéo.
He learned pottery from the pottery shop=Anh ta học cách làm đồ gốm ngay trong xưởng làm đồ gốm.
This week we are going to learn about the American Civil War=Tuần này chúng tôi học về cuộc Nội chiến Hoa Kỳ.

* Ðộng từ learn là động từ bất qui tắc, to learn/learned/learned (tiếng Mỹ).
Trong tiếng Anh bên Anh British English learnt viết có t: learn/learnt/learnt.
* Tĩnh từ: a learned /lớniđ/ man= nhà học giả uyên bác, thông thái.

Tóm lại: learn how to, learn of/about something, learn that… (biết rằng). Learn by heart=học thuộc lòng, learn from your mistakes=biết sửa lỗi mình=learn the hard way…

So sánh: học một môn học cấp cao: To study law=học luật, to study mathematics=học toán.

2. Study

* Động từ:
-To study=Học bài
I have to stay home to study for a quiz tomorrow=Tôi phải ở nhà để học ôn cho bài thi kiểm tra ngày mai.
Study to be a doctor=Học thuốc để thành bác sĩ.
He’s studying biology at college=Anh ta học môn sinh vật học ở đại học.

-Study under=học môn gì dưới sự dạy dỗ của ai
Joshua Bell studied violin under the violinist and pedagogue Josef Gingol=Joshua Bell học vĩ cầm với nhạc sĩ và nhà sư phạm vĩ cầm Josef Gingold.

-Study còn có nghĩa là xét kỹ, nghiên cứu
We are studying the possibility of moving our offices=Chúng tôi đang xét xem có thể dọn văn phòng đi chỗ khác.
Researchers are studying how stress affects health=Các nhà khảo cứu đang nghiên cứu sự căng thẳng đầu óc ảnh hưởng thế nào đến sức khỏe người ta.

-Study=xem kỹ
They studied the map for a few minutes before starting the journey=Họ xem bản đồ một lúc rồi mới khởi hành.

* Danh từ:
Study=Sự học, môn học
Study group=Nhóm học chung
Study hall=Phòng học
Study còn có nghĩa là phòng đọc sách trong nhà hay văn phòng luật sư

-Số nhiều của danh từ study là studies.
-Linguistics is the study of language=Môn ngôn ngữ học là môn học về ngôn ngữ.
-Learned professions=Các nghề chuyên môn bác học như bác sĩ, luật sư.

tag: Phan biet Learn va Study, khac nhau nhu the nao, difference between from study and learn
(nguồn: voanews.com)


Sự khác nhau giữa “at hand” và “in hand” (DT)

Khi có thứ gì đó sẵn sàng trong tầm tay, có thể sử dụng ngay thì sẽ dùng “at hand”. Còn khi có thứ gì đó nhiều trên mức cần, chúng ta thường dùng “in hand”.

John & Linh: John & Linh rất vui được trở lại cũng các bạn trong chuyên mục tuần này!

John: Tuần trước và tuần này hẳn rất nhiều bạn đang rất bận rộn với kỳ thi đại học, John & Linh chúc các bạn hoàn thành tốt kỳ thi và hãy nhớ đừng bỏ sót 1 kỳ nào của chuyên mục nhé!
Linh: Ôi lại nhớ năm đầu tiên thi đại học, Linh đã chủ quan, trước kì thi mấy tháng vẫn thản nhiên “I still have time in hand”. Kết quả là phải chờ thêm 1 năm nữa để thi lại đấy anh John ạ.





John: Haha, ai bảo cứ nước đến chân mới nhảy, ôn thi đại học là phải có quá trình, không thể coi thường được đâu. Mà nhân tiện Linh đã đề cập, anh John sẽ giúp các bạn phân biệt sự khác nhau giữa “in hand” và “at hand” nhé:
Bắt đầu với “at hand”. Khi chúng ta có thứ gì đó sẵn sàng trong tầm tay, có thể sử dụng ngay thì sẽ dùng “at hand”. Chẳng hạn trước khi lên đường đi nghỉ mát, mọi người sẽ phải kiểm tra lại hành lý xem mọi thứ đã đầy đủ chưa:
Everything we need is at hand. Let’s enjoy the vacation.
(Mọi thứ chúng ta cần đều sẵn sàng. Lên đường đi nghỉ thôi.)


Hoặc khi Linh muốn rủ anh đi shopping, em sẽ phải nói là:
Would you like to go shopping with me? I have some money at hand.
(Anh đi mua sắm với em nhé? Em có chút tiền đây rồi.)


Linh: Haha, anh John cứ hay bị mơ mộng thế nhỉ, chẳng rủ em đi thì thôi chứ.
Ngoài ra, còn một cụm từ có thể dùng theo nghĩa tương tự, đó là “to hand”. Ví dụ:
Before going into meeting room, I must prepare every document to hand.
(Trước khi vào phòng họp, tôi phải chuẩn bị mọi tài liệu sẵn sàng.

John: Còn đối với từ “in hand”, các bạn sẽ sử dụng khi có thứ gì đó nhiều trên mức cần, có thứ “dự trữ” để sử dụng. Ví dụ như lúc chiều qua, Linh tỏ ra rất lạc quan khi xe máy bị hỏng:
I don’t know why my motorbike can’t work, but I have a bicycle in hand.
(Em không hiểu sao xe máy không chạy, nhưng mà em vẫn còn cái xe đạp.)


Linh: Đạp xe càng khỏe người chứ sao, vẫn hơn anh John không có xe đạp, haha.
Mà cũng nhờ đạp xe nên em mới đến được chỗ hẹn đấy anh John ạ, được bạn em cho 2 thẻ giảm giá đi ăn buffet, thật không uổng công. Thẻ được dùng đến hết tháng này đấy, anh John thu xếp thời gian đi nhé.
John: We have a whole month in hand. Don’t worry!
(Chúng ta còn cả tháng cơ mà. Đừng lo!)
Từ giờ đến cuối tháng thế nào anh cũng đi được, chẳng mấy khi được Linh mời cơ mà.
Linh: Đây chỉ là thẻ giảm giá thôi, anh John phải trả phần còn lại đấy, haha.
“In hand” còn có một nghĩa nữa, nói về chủ đề nào đó hay việc gì đó đang được bàn luận, đang được giải quyết.
Ví dụ:
The story in hand is about the journey to Da Nang city last month.
(Câu chuyện đang bàn luận là về chuyến đi Đà Nẵng tháng trước.)
Hoặc
We haven’t had a solution for the problem in hand yet.
(Chúng tôi vẫn chưa có giải pháp cho vấn đề đang đề cập.)
John & Linh: John & Linh vừa hướng dẫn các bạn cách sử dụng “in hand” và “at hand” sao cho phù hợp với ngữ cảnh. Hy vọng sẽ giúp ích được nhiều trong việc học tiếng Anh của mọi người.
Hẹn gặp lại các bạn tuần sau!
JOHN & LINH dantri.com.vn


Phân biệt "among" và "between" (ST)

“Between” và “among” đều có chức năng là giới từ và thường theo sau bởi danh từ.
Chúng ta hãy cùng xem cấu trúc và ý nghĩa của between trước nhé.
* Between thường theo sau là 02 danh từ, ví dụ:
…between the mountains and the sea
Danh từ theo sau “between” có thể ở dạng số ít, số nhiều hoặc ko đếm được.

Điều quan trọng là between xác định 02 danh từ này một cách riêng biệt thành 02 chủ thể rời hoặc nhóm sự vật.

Sau đây là một vài ví dụ làm rõ vần đề trên.

- Is there a connection between unemployment and crime?

(Có sự liên quan nào giữa thất nghiệp và phạm tội không?)

- He shared the money equally between Jake and Mary.

(Anh ấy chia đều tiền cho Jake và Mary.)

* Còn among hoặc amongst cho nghĩa là một phần của nhóm sự vật vì vậy mà theo sao among thường là cụm từ số nhiều.

Ví dụ:

- Her house is among the trees.

(Nhà cô ấy nằm giữa rừng cây.)

- It gets very lonely, living among strangers.
– It gets very lonely, living strangers.

(Sống giữa những người không quen biết thì thật cô đơn.)

Sau đây là công thức của between và among

* between

clause + between + noun(s) – referring to individual things

He shared the money equally between Jake and Mary.

* among

clause + among + plural nouns

Her exam results put her among the top 10% of students in her group.